Chuyển đổi Công Ty cổ phần thành Công Ty TNHH hai thành viên là hình thức tái cơ cấu lại công ty thông qua hoạt động chuyển đổi loại hình hoạt động công ty từ Công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên. Về hình thức chuyển đổi từ Công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên được thực hiện theo hình thức Đại hội đồng cổ đông của công ty quyết định chuyển đổi công ty từ cổ phần thành TNHH và thông qua các thức chuyển đổi cổ phần thành phần vốn góp, cơ cấu lại các bộ phận trong công ty
Dịch vụ chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên của Việt Luật.
1. Căn cứ pháp lý của thủ tục chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên.
- Điều 154, 155 Luật Doanh Nghiệp;
- Điều 23 Nghị định số 43/2010/NĐ – CP về đăng ký Doanh Nghiệp ngày 15/04/2010 hướng dẫn về các thủ tục Hợp Nhất doanh nghiệp.
2. Tư vấn của Việt Luật về chuyển đổi Công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên:
- Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động chuyển đổi từ Công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên;
- Tư vấn về việc họp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chuyển đổi, Hợp đồng chuyển nhượng (nếu có), việc chuyển đổi từ cổ phần thành phần vốn góp …;
- Tư vấn về việc sắp xếp, cơ cấu lại nhân sự trong công ty khi tiến hành việc chuyển đổi;
- Tư vấn về việc Thành Lập Công ty TNHH hai thành viên như: tên công ty, trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật, tỷ lệ vốn góp giữa các thành viên …;
- Tư vấn về cơ cấu, tổ chức hoạt động của Công ty TNHH hai thành viên;
- Tư vấn về pháp lý sau khi tiến hành việc chuyển đổi: thông báo cho khách hàng, ngân hàng, thuế, môt bên thứ ba có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty được chuyển đổi;
- Tư vấn các vấn đề về thuế liên quan đến hoạt động chuyển đổi công ty như: thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp …
3. Tiến hành các thủ tục chuyển đổi công ty cổ phần thành Công ty TNHH hai thành viên theo đại diện uỷ quyền:
a. Tiến hành soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ chuyển đổi công ty, bộ hồ sơ gồm:
- Biên bản cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông về thay đổi đăng ký kinh doanh (nếu có) và chuyển đổi Công ty;
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về thay đổi đăng ký kinh doanh (nếu có) và chuyển đổi Công ty;
- Hợp đồng chuyển nhượng trong trường hợp có sự chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông hoặc các cổ đông với một cá nhân hoặc một tổ chức nhận chuyển nhượng;
- Giấy đề nghị chuyển đổi + thay đổi đăng ký kinh doanh (trong trường hợp có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh);
- Điều lệ Công ty TNHH hai thành viên;
- Danh sách thành viên sáng lập;
- Thông báo lập sổ đăng ký thành viên;
- Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân sau của thành viên mới: (i) Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam, (ii) Hộ chiếu Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài, (iii) Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, (iv) Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam;
- Ban sao hợp lệ Quyết định Thành Lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại nêu trên đối với người đại diện theo ủy quyền và Quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên là pháp nhân;
- Các giấy tờ liên quan khác.
b. Tiến hành các thủ tục chuyển đổi công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
4. Cam kết của Việt Luật sau khi chuyển đổi doanh nghiệp:
- Tư vấn soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh nghiệp phù hợp với nội dung chuyển đổi công ty.
- Cung cấp Văn bản pháp Luật liên quan đến nội dung chuyển đổi công ty.
Tham khảo các dịch vụ tại Việt Luật :
Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp
Đăng ký bản quyền thương hiệu
Đăng ký bản quyền lĩnh vực âm nhạc
Thứ Sáu, 28 tháng 11, 2014
Thứ Năm, 30 tháng 10, 2014
Thủ tục sáp nhập doanh nghiệp
Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng thủ tục sáp nhập doanh nghiệp với những nội dung cụ thể như sau :
Theo quy định tại Điều 152 – Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 43/2010/NĐ – CP ngày 15/04/2010 hướng dẫn về đăng ký kinh doanh thì thủ tục Hợp nhất doanh nghiệp sẽ được tiến hành như sau:
Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị Hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu như sau: Tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;
Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty hợp nhất theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.
Ngoài các văn bản, giấy tờ nêu trên, công ty được hợp nhất (công ty mới được hợp nhất của hai hoặc nhiều công ty) phải chuẩn bị những giấy tờ sau:
1. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh phải kèm theo các giấy tờ sau:
1.1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
1.2 Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Các thành viên, cổ đông sáng lập phải cùng nhau chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;
1.3 Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập. Kèm theo danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập phải có:
a. Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực của các cổ đông hoặc các thành viên: (i) Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam, (ii) Hộ chiếu Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài, (iii) Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, (iv) Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam;
b. Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân.
1.4 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
1.5 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của một hoặc một số cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
2. Đối với công ty tnhh một thành viên phải kèm theo các giấy tờ sau:
1.1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
1.2 Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức. Chủ sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;
1.3 Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực của chủ sở hữu công ty trong trường hợp chủ hở hữu là cá nhân: (i) Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam, (ii) Hộ chiếu Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài, (iii) Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, (iv) Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
1.4 Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền.
1.5 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp;
1.6 Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
1.7 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
1.8 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.
Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.
Sau khi đăng ký kinh doanh, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Theo quy định tại Điều 152 – Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 43/2010/NĐ – CP ngày 15/04/2010 hướng dẫn về đăng ký kinh doanh thì thủ tục Hợp nhất doanh nghiệp sẽ được tiến hành như sau:
Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị Hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu như sau: Tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;
Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty hợp nhất theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.
Ngoài các văn bản, giấy tờ nêu trên, công ty được hợp nhất (công ty mới được hợp nhất của hai hoặc nhiều công ty) phải chuẩn bị những giấy tờ sau:
1. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh phải kèm theo các giấy tờ sau:
1.1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
1.2 Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Các thành viên, cổ đông sáng lập phải cùng nhau chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;
1.3 Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập. Kèm theo danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập phải có:
a. Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực của các cổ đông hoặc các thành viên: (i) Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam, (ii) Hộ chiếu Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài, (iii) Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, (iv) Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam;
b. Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân.
1.4 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
1.5 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của một hoặc một số cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
2. Đối với công ty tnhh một thành viên phải kèm theo các giấy tờ sau:
1.1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
1.2 Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức. Chủ sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;
1.3 Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực của chủ sở hữu công ty trong trường hợp chủ hở hữu là cá nhân: (i) Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam, (ii) Hộ chiếu Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài, (iii) Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, (iv) Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
1.4 Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền.
1.5 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp;
1.6 Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
1.7 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
1.8 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.
Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.
Sau khi đăng ký kinh doanh, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Ba, 9 tháng 9, 2014
Đăng ký bản quyền thương hiệu
Đăng ký bảo hộ thương hiệu là việc cần phải làm, bạn thử nghĩ sẽ ra sao nếu bạn đã mất nhiều công sức trong việc xây dựng một thương hiệu của riêng mình mà trong quá trình hoạt động lại bị giả mạo thương hiệu để kinh doanh? Nếu bạn đã biết những hậu quả có thể xảy ra với thương hiệu của mình thì hãy nhanh chóng đăng ký bản quyền thương hiệu ngay từ bây giờ.
Đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền
Đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền
Hãy đến với chúng tôi, chúng tôi sẽ tư vấn và hoàn tất các thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu cho bạn. Dịch vụ tư vấn đăng ký bản quyền thương hiệu của Công ty tư vấn đầu tư và giải pháp doanh nghiệp Việt Nam đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư vấn Đăng ký bản quyền thương hiệu của công ty chúng tôi.
I- Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Nhãn hiệu là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái,từ ngữ,hình vẽ,hình ảnh,kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó,được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
- Nhãn hiệu có khả năng phân biệt hàng hoá,dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
II- Quy trình nộp đơn đăng ký Bản quyền thương hiệu:
1. Tra cứu nhãn hiệu (Không bắt buộc):
Để đánh giá khả năng đăng ký nhãn hiệu, Người nộp đơn nên tiến hành tra cứu trước khi nộp đơn đăng ký chính thức. Kết quả tra cứu sẽ cho thấy nhãn hiệu của Người nộp đơn có trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký cho cùng loại sản phẩm hay các sản phẩm tương tự hay không.
Thời gian tra cứu: 02 ngày
Qúy khách chỉ cần cung cấp mẫu thương hiệu cần tra cứu
2. Đăng ký bản quyền thương hiệu:
Sau khi có kết quả tra cứu cho thấy nhãn hiệu của Người nộp đơn không trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký cho cùng loại sản phẩm hay các sản phẩm tương tự, Người nộp đơn nên tiến hành đăng ký bảo hộ cho nhãn hiệu nói trên trong thời gian nhanh nhất để có ngày ưu tiên sớm.
2.1 Tài liệu cần thiết:
Để đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam, Người nộp đơn cần cung cấp cho chúng tôi những tài liệu sau:
i) 08 mẫu nhãn hiệu (kích thước không lớn hơn 8 cm x 8 cm);
. Thời gian đăng ký nhãn hiệu:
Đăng ký nhãn hiệu sẽ trải qua ba giai đoạn:
3.1 Xét nghiệm hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu: 01 tháng
3.2 Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu: 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ về mặt hình thức
3.3 Xét nghiệm nội dung: 07 tháng kể từ ngày công bố đơn đăng ký nhãn hiệu (đăng ký thương hiệu)
Nếu kết quả xét nghiệm nội dung cho thấy nhãn hiệu của Người nộp đơn có khả năng đăng ký, Cục SHTT sẽ tiến hành cấp Văn bằng bảo hộ trong thời gian 01 tháng sau đó.
4. Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu:
Nhãn hiệu được bảo hộ trong 10 năm tính từ ngày nộp đơn. Chủ sở hữu Văn bằng bỏa hộ có thể gia hạn nhiều lần.
Chi phí dịch vụ đăng ký bản quyền thương hiệu :
Liên hệ thương thảo
Đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền
Đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền
Hãy đến với chúng tôi, chúng tôi sẽ tư vấn và hoàn tất các thủ tục đăng ký bản quyền thương hiệu cho bạn. Dịch vụ tư vấn đăng ký bản quyền thương hiệu của Công ty tư vấn đầu tư và giải pháp doanh nghiệp Việt Nam đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư vấn Đăng ký bản quyền thương hiệu của công ty chúng tôi.
I- Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Nhãn hiệu là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái,từ ngữ,hình vẽ,hình ảnh,kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó,được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
- Nhãn hiệu có khả năng phân biệt hàng hoá,dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
II- Quy trình nộp đơn đăng ký Bản quyền thương hiệu:
1. Tra cứu nhãn hiệu (Không bắt buộc):
Để đánh giá khả năng đăng ký nhãn hiệu, Người nộp đơn nên tiến hành tra cứu trước khi nộp đơn đăng ký chính thức. Kết quả tra cứu sẽ cho thấy nhãn hiệu của Người nộp đơn có trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký cho cùng loại sản phẩm hay các sản phẩm tương tự hay không.
Thời gian tra cứu: 02 ngày
Qúy khách chỉ cần cung cấp mẫu thương hiệu cần tra cứu
2. Đăng ký bản quyền thương hiệu:
Sau khi có kết quả tra cứu cho thấy nhãn hiệu của Người nộp đơn không trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký cho cùng loại sản phẩm hay các sản phẩm tương tự, Người nộp đơn nên tiến hành đăng ký bảo hộ cho nhãn hiệu nói trên trong thời gian nhanh nhất để có ngày ưu tiên sớm.
2.1 Tài liệu cần thiết:
Để đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam, Người nộp đơn cần cung cấp cho chúng tôi những tài liệu sau:
i) 08 mẫu nhãn hiệu (kích thước không lớn hơn 8 cm x 8 cm);
. Thời gian đăng ký nhãn hiệu:
Đăng ký nhãn hiệu sẽ trải qua ba giai đoạn:
3.1 Xét nghiệm hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu: 01 tháng
3.2 Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu: 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ về mặt hình thức
3.3 Xét nghiệm nội dung: 07 tháng kể từ ngày công bố đơn đăng ký nhãn hiệu (đăng ký thương hiệu)
Nếu kết quả xét nghiệm nội dung cho thấy nhãn hiệu của Người nộp đơn có khả năng đăng ký, Cục SHTT sẽ tiến hành cấp Văn bằng bảo hộ trong thời gian 01 tháng sau đó.
4. Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu:
Nhãn hiệu được bảo hộ trong 10 năm tính từ ngày nộp đơn. Chủ sở hữu Văn bằng bỏa hộ có thể gia hạn nhiều lần.
Chi phí dịch vụ đăng ký bản quyền thương hiệu :
Liên hệ thương thảo
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Đăng ký bản quyền tác giả lĩnh vực âm nhạc
Công ty Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng dịch vụ tư vấn xin cấp bản quyền tác giả tác phẩm thuộc lĩnh vực âm nhạc với nội dung cụ thể như sau :
Bạn hoặc nhóm nhạc của bạn đã nỗ lực rất nhiểu vào tác phẩm âm nhạc của các bạn. Đó là những sáng tạo và là tài sản trí tuệ của bạn. Để những sản phẩm trí tuệ ấy được bảo hộ, bạn cần chắc chắn rằng bạn sẽ phải đăng ký bản quyền tác giả cho bài hát đó.
Bản quyền bài hát và bản quyền âm nhạc
Điều này thật rõ ràng, dễ hiểu, nếu bạn có đủ trí tuệ để tìm đến bài viết này có nghĩa là bạn đủ thông mình để tìm hiểu về bản quyền bài hát là gì. Nó hiển nhiên không phải là một điều quá khó hiểu – và nguyên tắc cơ bản nhất của bản việc đăng ký bản quyền tác giả là: Bạn cần thể hiện rằng, sản phầm đó là của bạn.. Đơn giản như :”BÀI HÁT NÀY LÀ CỦA TÔI SÁNG TÁC, ĐÂY LÀ TÊN CỦA TÔI, ĐÂY LÀ THỜI GIAN MÀ TÔI SÁNG TÁC,.. vân vân”. Chúng ta có thể hiểu nôm na như vậy.
Một vài điểm
Theo công ước Berne thì không cần phải đăng ký tác quyền, không cần phải viết trong thông báo tác quyền. Ngoài ra, những quốc gia ký công ước Berne không được đặt ra các thủ tục hành chính sách nhiễu các tác giả trong việc thụ hưởng tác quyền. (Các quốc gia ký công ước Bern vẫn có quyền áp đặt các luật lệ riêng cho các tác giả trong nước họ hoặc từ những nước không ký công ước này).
Bài học cho bạn
Bài học cho bạn
Bài học cho bạn
Bạn cần phải chứng minh rằng bạn đã tạo nên bài hát vào một thời gian nhất định. Và ngày đó chính là ngày mà nó được đăng ký bản quyền.
Tại sao?
Tại sao vậy?
Tại sao vậy?
Hãy tưởng tượng rằng, vào một ngày đẹp trời bạn đang đi tắm chẳng hạn và hát vu vơ bài hát mà bạn mới sáng tác trong nhà tắm. Gã hàng xóm của bạn tình cờ nghe thấy và viết lại những lời bài hát đó trên giấy. Và bài hát của bạn đã có bản quyền, và đó là sản phẩm của gã hàng xóm nhà bạn, bởi vì hắn ta đã viết nó ra trước bạn.
Tuy nhiên, bạn vẫn chưa biết chuyện gì xảy ra và điều bạn làm là viết bài hát đó ra và đi đến cục sở hữu bản quyền để đăng ký bản quyền tác giả cho bài hát. Nhưng thật không may, bài hát đó đã được đăng ký bản quyền vào 2 năm trước, và bạn phải ngậm ngùi rời khỏi và lái xe về nhà cùng với gã hàng xóm. Và bạn bật radio, tình cờ thấy giại điệu thân thuộc và lời của bài hát của bạn cất lên với lời giới thiệu của người dẫn chương trình là bài hát được sáng tác bởi “Gã hàng xóm”. Bạn dừng xe lại, túm cổ gã ta và hỏi “Này, đó là bản quyền của ông à? Chính tôi đã sáng tác nó mà, vì vậy nó phải là bản quyền của tôi chứ?”. Và sau đó gã đưa ra tờ giấy mà gã đã ghi lời bài hát từ 2 năm trước. Mặc dù trên tờ giấy đó có ghi :”Copyright 2003, Tên gã hàng xóm – All Rights Reserved” ??
Và bạn hãy bình tĩnh, vấn đề của gã hàng xóm là gã không thể chứng minh hắn đã viết bài hát đó khi nào. Bạn hãy quay lại cục bản quyền tác giả và trình bày ngày bạn đã viết bài hát đó. Vì sự thật là gã hàng xóm của bạn sống gần bạn và có khả năng hắn đã nghe được bài hát của bạn sau đó sao chép nó, hãy trình bày một cách kiên quyết. Bạn đang ở tình thế chiến thằng vì bạn chính là tác giả thực sự của tác phẩm đó. Với sự hỗ trợ của cục bản quyền tác giả, bạn có thể đưa hắn ra tòa vì tội ăn cắp bản quyền. Tất cả những gì hắn ta có chỉ là một mảnh giấy mà hắn ta đã ghi lời bài hát. Không có bằng chứng nào chứng tỏ rằng hắn đã sáng tạo ra bài hát đó. Những điều bạn làm là thông qua các thủ tục hành chính để chanh chấp và đăng ký bản quyền tác giả cho tác phẩm âm nhạc.
Bằng chứng để đăng ký bản quyền tác giả
Hãy chứng minh bản quyền là của bạn
Hãy chứng minh bản quyền là của bạn
Bây giờ, hãy nghĩ xem… Điều gì sẽ xảy ra nếu gã hàng xóm có thể chứng minh rằng hắn đã lưu trữ bài hát của bạn trên một vật thể hữu hình trước bạn? Trong trường hợp, hắn lưu trữ nó trên mail của hắn. Hoặc là hắn đã lưu trữ trên đĩa CD, USB và có chứa ngày tạo trên đó? Nếu lưu trữ bài hát theo những cách này, thì có thể gọi bạn là: “Người đăng ký bản quyền kém may mắn”. Bạn hãy luôn nhớ rằng, đăng ký bản quyền bài hát, tác phẩm âm nhạc với tư cách là “một người kém may mắn” thì không đáng tin cậy.
Bài viết này chỉ mang tính thảo luận, điều chúng tôi khuyên các bạn là hãy đăng ký bản quyền cho tác phẩm của bạn ngay sau khi bạn sáng tạo ra nó với cục bản quyền tác giả.
Bạn nên làm gì khi đăng ký bản quyền tác giả cho tác phẩm âm nhạc?
Với ví dụ minh họa trên đây về việc đăng ký bản quyền cho tác phẩm âm nhạc, có một số điểm quan trọng mà bạn nên chú ý. Hãy nhớ rằng, việc đăng ký bản quyền âm nhạc của bạn (bản quyền bài hát, lời bài hát, hay là hợp âm, giai điệu,…) sẽ suôn sẻ hơn nếu bạn thực hiện đúng các trình tự sau đây:
1. Hãy lưu trữ tác phẩm của bạn trên một vật thể hữu hình như USB, CD, đĩa mềm hay trên những khuông nhạc in trên giấy hoặc thậm chí là ghi nó lên một tờ giấy ăn. Miễn là bạn lưu trữ nó trên một vật thể hữu hình và người khác có thể nhìn thấy tác phẩm của bạn.
2. Hãy chắc chắn rằng bạn sẽ đăng ký bảo hộ bản quyền cho tác phẩm của bạn với cục bản quyền tác giả Việt Nam.
3. Bạn nên biết là sẽ mất một khoản chi phí cho việc đăng ký này và chi phí sẽ còn cao hơn nữa khi có tranh chấp bản quyền tác giả xảy ra. Còn nếu không có tranh chấp bản quyền xảy ra thì bạn sẽ mất một khoản phí nhỏ và cục bản quyền tác giả sẽ tạo mọi điều kiện cho việc đăng ký của bạn.
4. Bất kỳ lúc nào, đừng quá tin tưởng rằng tác phẩm của bạn đã được hoàn toàn an toàn khi bạn đã lưu trữ nó trên một vật thể hữu hình. Mặc dù, theo công ước Berne, bản quyền sẽ thuộc về bạn ngay sau khi bạn đã lưu nó trên một vật thể hữu hình. Tuy nhiên để chứng minh bản quyền tác phẩm thuộc về bạn sẽ là một điều khá khó khăn khi xảy ra tranh chấp nhất là trong thời đại hiện nay khi mà thông tin có thể được chuyển từ Việt Nam sang Mỹ chỉ sau 1 giây. Hãy lưu ý tránh trường hợp là “một người đăng ký bản quyền kém may mắn”.
5. ĐIỀU QUAN TRỌNG LÀ: đừng chỉ dựa trên một nguồn thông tin. Hãy tìm hiểu thêm trên internet, để tiến hành một quy trình đăng ký bản quyền tác giả thành công. Nếu bạn không chắc chắn lắm, hãy nhờ luật sư của chúng tôi tư vấn và hãy lưu lại trang web này để được hỗ trợ bất kỳ lúc nào bạn muốn.
Bạn hoặc nhóm nhạc của bạn đã nỗ lực rất nhiểu vào tác phẩm âm nhạc của các bạn. Đó là những sáng tạo và là tài sản trí tuệ của bạn. Để những sản phẩm trí tuệ ấy được bảo hộ, bạn cần chắc chắn rằng bạn sẽ phải đăng ký bản quyền tác giả cho bài hát đó.
Bản quyền bài hát và bản quyền âm nhạc
Điều này thật rõ ràng, dễ hiểu, nếu bạn có đủ trí tuệ để tìm đến bài viết này có nghĩa là bạn đủ thông mình để tìm hiểu về bản quyền bài hát là gì. Nó hiển nhiên không phải là một điều quá khó hiểu – và nguyên tắc cơ bản nhất của bản việc đăng ký bản quyền tác giả là: Bạn cần thể hiện rằng, sản phầm đó là của bạn.. Đơn giản như :”BÀI HÁT NÀY LÀ CỦA TÔI SÁNG TÁC, ĐÂY LÀ TÊN CỦA TÔI, ĐÂY LÀ THỜI GIAN MÀ TÔI SÁNG TÁC,.. vân vân”. Chúng ta có thể hiểu nôm na như vậy.
Một vài điểm
Theo công ước Berne thì không cần phải đăng ký tác quyền, không cần phải viết trong thông báo tác quyền. Ngoài ra, những quốc gia ký công ước Berne không được đặt ra các thủ tục hành chính sách nhiễu các tác giả trong việc thụ hưởng tác quyền. (Các quốc gia ký công ước Bern vẫn có quyền áp đặt các luật lệ riêng cho các tác giả trong nước họ hoặc từ những nước không ký công ước này).
Bài học cho bạn
Bài học cho bạn
Bài học cho bạn
Bạn cần phải chứng minh rằng bạn đã tạo nên bài hát vào một thời gian nhất định. Và ngày đó chính là ngày mà nó được đăng ký bản quyền.
Tại sao?
Tại sao vậy?
Tại sao vậy?
Hãy tưởng tượng rằng, vào một ngày đẹp trời bạn đang đi tắm chẳng hạn và hát vu vơ bài hát mà bạn mới sáng tác trong nhà tắm. Gã hàng xóm của bạn tình cờ nghe thấy và viết lại những lời bài hát đó trên giấy. Và bài hát của bạn đã có bản quyền, và đó là sản phẩm của gã hàng xóm nhà bạn, bởi vì hắn ta đã viết nó ra trước bạn.
Tuy nhiên, bạn vẫn chưa biết chuyện gì xảy ra và điều bạn làm là viết bài hát đó ra và đi đến cục sở hữu bản quyền để đăng ký bản quyền tác giả cho bài hát. Nhưng thật không may, bài hát đó đã được đăng ký bản quyền vào 2 năm trước, và bạn phải ngậm ngùi rời khỏi và lái xe về nhà cùng với gã hàng xóm. Và bạn bật radio, tình cờ thấy giại điệu thân thuộc và lời của bài hát của bạn cất lên với lời giới thiệu của người dẫn chương trình là bài hát được sáng tác bởi “Gã hàng xóm”. Bạn dừng xe lại, túm cổ gã ta và hỏi “Này, đó là bản quyền của ông à? Chính tôi đã sáng tác nó mà, vì vậy nó phải là bản quyền của tôi chứ?”. Và sau đó gã đưa ra tờ giấy mà gã đã ghi lời bài hát từ 2 năm trước. Mặc dù trên tờ giấy đó có ghi :”Copyright 2003, Tên gã hàng xóm – All Rights Reserved” ??
Và bạn hãy bình tĩnh, vấn đề của gã hàng xóm là gã không thể chứng minh hắn đã viết bài hát đó khi nào. Bạn hãy quay lại cục bản quyền tác giả và trình bày ngày bạn đã viết bài hát đó. Vì sự thật là gã hàng xóm của bạn sống gần bạn và có khả năng hắn đã nghe được bài hát của bạn sau đó sao chép nó, hãy trình bày một cách kiên quyết. Bạn đang ở tình thế chiến thằng vì bạn chính là tác giả thực sự của tác phẩm đó. Với sự hỗ trợ của cục bản quyền tác giả, bạn có thể đưa hắn ra tòa vì tội ăn cắp bản quyền. Tất cả những gì hắn ta có chỉ là một mảnh giấy mà hắn ta đã ghi lời bài hát. Không có bằng chứng nào chứng tỏ rằng hắn đã sáng tạo ra bài hát đó. Những điều bạn làm là thông qua các thủ tục hành chính để chanh chấp và đăng ký bản quyền tác giả cho tác phẩm âm nhạc.
Bằng chứng để đăng ký bản quyền tác giả
Hãy chứng minh bản quyền là của bạn
Hãy chứng minh bản quyền là của bạn
Bây giờ, hãy nghĩ xem… Điều gì sẽ xảy ra nếu gã hàng xóm có thể chứng minh rằng hắn đã lưu trữ bài hát của bạn trên một vật thể hữu hình trước bạn? Trong trường hợp, hắn lưu trữ nó trên mail của hắn. Hoặc là hắn đã lưu trữ trên đĩa CD, USB và có chứa ngày tạo trên đó? Nếu lưu trữ bài hát theo những cách này, thì có thể gọi bạn là: “Người đăng ký bản quyền kém may mắn”. Bạn hãy luôn nhớ rằng, đăng ký bản quyền bài hát, tác phẩm âm nhạc với tư cách là “một người kém may mắn” thì không đáng tin cậy.
Bài viết này chỉ mang tính thảo luận, điều chúng tôi khuyên các bạn là hãy đăng ký bản quyền cho tác phẩm của bạn ngay sau khi bạn sáng tạo ra nó với cục bản quyền tác giả.
Bạn nên làm gì khi đăng ký bản quyền tác giả cho tác phẩm âm nhạc?
Với ví dụ minh họa trên đây về việc đăng ký bản quyền cho tác phẩm âm nhạc, có một số điểm quan trọng mà bạn nên chú ý. Hãy nhớ rằng, việc đăng ký bản quyền âm nhạc của bạn (bản quyền bài hát, lời bài hát, hay là hợp âm, giai điệu,…) sẽ suôn sẻ hơn nếu bạn thực hiện đúng các trình tự sau đây:
1. Hãy lưu trữ tác phẩm của bạn trên một vật thể hữu hình như USB, CD, đĩa mềm hay trên những khuông nhạc in trên giấy hoặc thậm chí là ghi nó lên một tờ giấy ăn. Miễn là bạn lưu trữ nó trên một vật thể hữu hình và người khác có thể nhìn thấy tác phẩm của bạn.
2. Hãy chắc chắn rằng bạn sẽ đăng ký bảo hộ bản quyền cho tác phẩm của bạn với cục bản quyền tác giả Việt Nam.
3. Bạn nên biết là sẽ mất một khoản chi phí cho việc đăng ký này và chi phí sẽ còn cao hơn nữa khi có tranh chấp bản quyền tác giả xảy ra. Còn nếu không có tranh chấp bản quyền xảy ra thì bạn sẽ mất một khoản phí nhỏ và cục bản quyền tác giả sẽ tạo mọi điều kiện cho việc đăng ký của bạn.
4. Bất kỳ lúc nào, đừng quá tin tưởng rằng tác phẩm của bạn đã được hoàn toàn an toàn khi bạn đã lưu trữ nó trên một vật thể hữu hình. Mặc dù, theo công ước Berne, bản quyền sẽ thuộc về bạn ngay sau khi bạn đã lưu nó trên một vật thể hữu hình. Tuy nhiên để chứng minh bản quyền tác phẩm thuộc về bạn sẽ là một điều khá khó khăn khi xảy ra tranh chấp nhất là trong thời đại hiện nay khi mà thông tin có thể được chuyển từ Việt Nam sang Mỹ chỉ sau 1 giây. Hãy lưu ý tránh trường hợp là “một người đăng ký bản quyền kém may mắn”.
5. ĐIỀU QUAN TRỌNG LÀ: đừng chỉ dựa trên một nguồn thông tin. Hãy tìm hiểu thêm trên internet, để tiến hành một quy trình đăng ký bản quyền tác giả thành công. Nếu bạn không chắc chắn lắm, hãy nhờ luật sư của chúng tôi tư vấn và hãy lưu lại trang web này để được hỗ trợ bất kỳ lúc nào bạn muốn.
Thông tin liên hệ
Văn phòng luật sư công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail,com
Đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng thủ tục đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội với nội dung cụ thể như sau :
Mẫu văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Mẫu văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Hồ sơ đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Bao gồm các tài liệu sau đây:
Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp (Tờ khai) được làm theo Mẫu do Cục SHTT ban hành;
Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp;
Bộ ảnh chụp hoặc bộ ảnh vẽ kiểu dáng công nghiệp;
Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Giấy chứng nhận quyền thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động), gồm một (1) bản;
Tài liệu xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu, nếu kiểu dáng công nghiệp có chứa nhãn hiệu, gồm một (1) bản;
Giấy uỷ quyền (nếu cần);
Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;
Chứng từ nộp phí nộp đơn và phói công bố đơn, gồm một (1) bản.
Bản tiếng Việt của bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, nếu trong đơn đã có bản tiếng Anh/Pháp/Nga của tài liệu đó;
Tài liệu xác nhận quyền sơ hữu nhãn hiệu;
Bản gốc của Giấy uỷ quyền, nếu trong đơn đã có bản sao;
Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.
Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của kiểu dáng công nghiệp và phải phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bộ hình vẽ và bao gồm các nội dung sau:
Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
Chỉ số Phân loại Kiểu dáng công nghiệp Quốc tế (theo Thoả ước Locarno);
Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
Các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết;
Liệt kê ảnh chụp hoặc hình vẽ;
Bản chất của kiểu dáng công nghiệp, trong đó cần nêu rõ đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ khác biệt với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.
Bộ ảnh chụp hoặc hình vẽ phải thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đó. ảnh chụp/hình vẽ phải rõ ràng và sắc nét, không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ. Tất cả các ảnh chụp/hình vẽ phải theo cùng một tỉ lệ. Kích thước mỗi ảnh chụp/hình vẽ không được nhỏ hơn (90 x 120)mm và không được lớn hơn (210 x 297) mm.
Thực hiện việc nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Đơn đăng ký được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Cục Sở hữu trí tuệ tại địa chỉ :
Cục Sở hữu trí tuệ, 386 Nguyễn Trãi Hà Nội
Mẫu văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Mẫu văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Hồ sơ đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Bao gồm các tài liệu sau đây:
Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp (Tờ khai) được làm theo Mẫu do Cục SHTT ban hành;
Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp;
Bộ ảnh chụp hoặc bộ ảnh vẽ kiểu dáng công nghiệp;
Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Giấy chứng nhận quyền thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động), gồm một (1) bản;
Tài liệu xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu, nếu kiểu dáng công nghiệp có chứa nhãn hiệu, gồm một (1) bản;
Giấy uỷ quyền (nếu cần);
Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;
Chứng từ nộp phí nộp đơn và phói công bố đơn, gồm một (1) bản.
Bản tiếng Việt của bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, nếu trong đơn đã có bản tiếng Anh/Pháp/Nga của tài liệu đó;
Tài liệu xác nhận quyền sơ hữu nhãn hiệu;
Bản gốc của Giấy uỷ quyền, nếu trong đơn đã có bản sao;
Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.
Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của kiểu dáng công nghiệp và phải phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bộ hình vẽ và bao gồm các nội dung sau:
Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
Chỉ số Phân loại Kiểu dáng công nghiệp Quốc tế (theo Thoả ước Locarno);
Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
Các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết;
Liệt kê ảnh chụp hoặc hình vẽ;
Bản chất của kiểu dáng công nghiệp, trong đó cần nêu rõ đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ khác biệt với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.
Bộ ảnh chụp hoặc hình vẽ phải thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đó. ảnh chụp/hình vẽ phải rõ ràng và sắc nét, không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ. Tất cả các ảnh chụp/hình vẽ phải theo cùng một tỉ lệ. Kích thước mỗi ảnh chụp/hình vẽ không được nhỏ hơn (90 x 120)mm và không được lớn hơn (210 x 297) mm.
Thực hiện việc nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Đơn đăng ký được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Cục Sở hữu trí tuệ tại địa chỉ :
Cục Sở hữu trí tuệ, 386 Nguyễn Trãi Hà Nội
Thông tin liên hệ về chi phí dịch vụ cũng như quý trình làm việc
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345
Chủ Nhật, 8 tháng 6, 2014
Tư vấn đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm
Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn thành lập công ty và các vấn đề pháp lý liên quan đến luật doanh nghiệm cũng như trong lĩnh vực tư vấn sở hữu trí tuệ , Việt Luật tư vấn quý khách hàng dịch vụ đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm thủ tục nhanh nhất và uy tín nhất.
1 . Quy trình tư vấn đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm
2 . Hồ sơ đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm
3 . Thời gian và chi phí cho đăng ký bản quyền phần mềm
" Việt Luật rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng trong thời gian sớm nhất "
1 . Quy trình tư vấn đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm
- Tiếp nhận Giấy chứng nhận Đăng ký bản quyền tác giả
- Tư vấn về thủ tục, thời gian, các giấy tờ cần thiết cho việc đăng ký Bản quyền tác giả phần mềm máy tính
- Soạn hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả; cung cấp Quý khách hàng các biểu mẫu phù hợp, cập nhật để Quý khách hàng sử dụng
- Đại diện Quý khách hàng làm việc với Cục Bản quyền tác giả
- Đại diện Quý khách hàng theo dõi quá trình xử lý hồ sơ
- Khiếu nại quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận (Nếu có)
2 . Hồ sơ đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm
- Quyết định giao việc trong trường hợp tác giả là nhân viên Công ty
- Giấy cam đoan của tác giả sáng tác tác phẩm do nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu tác phẩm
- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp chủ sở hữu đăng ký bản quyền là pháp nhân)
- Hợp đồng uỷ quyền
- Tuyên bố đồng tác giả (trong trường hợp tác phẩm được sáng tác bởi hai tác giả trở lên)
- Bản sao Giấy chứng minh thư nhân dân của tác giả;
- Hai (02) đĩa CD chứa nội dung phầm mềm máy tính
- Hai (02) bản in nội dung phần mềm máy tính
- Thông tin về, tên phần mềm, ngày hoàn thành phần mềm, giới thiệu qua về nội dung phần mềm (3-4 dòng)
3 . Thời gian và chi phí cho đăng ký bản quyền phần mềm
- Thời gian và chi phí quý khách hàng vui lòng liên hệ với luật sư Việt Luật để được tư vấn rõ nét về quy trình đăng ký bản quyền phần mềm của chúng tôi.
- Nếu gặp vướng mắc về vấn đề pháp lý trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ hãy liên hệ với chúng tôi, mọi vướng mắc sẽ được tháo gỡ.
" Việt Luật rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng trong thời gian sớm nhất "
Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:
TP.Hà Nội liên hệ: 0965 999 345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
TP. HCM liên hệ: 0969 522 622 Mr.Sơn để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm uy tín – giá ưu đãi nhất.
Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014
Tư vấn đăng ký nhãn hiệu sản phẩm
Công ty Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng dịch vụ tư vân đăng ký nhãn hiệu sản phẩm với thời gian nhanh nhất , cam kết về chất lượng dịch vụ cũng như chi phi ưu đãi nhất.
Nhãn hiệu hàng hóa là gì?
Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu của một doanh nghiệp (hoặc tập thể các doanh nghiệp) dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác. Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
Theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005, nhãn hiệu được xác lập quyền trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ hoặc công nhận đăng ký quốc tế của Cục Sở hữu trí tuệ (trừ trường hợp là nhãn hiệu nổi tiếng). Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam muốn được hưởng quyền đối với nhãn hiệu phải trực tiếp làm đơn xin cấp văn bằng bảo hộ nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc uỷ quyền cho một Tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ đã được cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện các công việc liên quan.
Quyền đối với nhãn hiệu được ghi nhận theo phạm vi lãnh thổ quốc gia, nhãn hiệu đã đăng ký tại Việt Nam hoặc ở một quốc gia bất kỳ chỉ được bảo hộ trên lãnh thổ Việt Nam hoặc quốc gia đó. Để được bảo hộ ở một nước ngoài, nhãn hiệu phải được đăng ký hoặc sử dụng ở nước ngoài đó. Tuy nhiên, tùy thuộc vào luật pháp của nước đó quy định quyền đối với nhãn hiệu phát sinh thông qua đăng ký hay sử dụng nhãn hiệu.
Tại sao cần đăng ký nhãn hiệu
Việc đăng ký nhãn hiệu nhằm bảo hộ cho nhãn hiệu của bạn và mang đến cho công ty của bạn độc quyền sử dụng nhãn hiệu đó.Đồng thời cũng tránh những rui ro bị ăn cắp nhãn hiệu. Điều này sẽ ngăn cản người khác tiếp thị các sản phẩm trùng hoặc tương tự dưới một nhãn hiệu của bạn hoặc trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn. Làm ảnh hưởng tới nhãn hiệu của công ty bạn cũng như mức độ uy tín lòng tin cậy của khách hàng người dùng đối với công ty hay doanh nghiệp của bạn. Và nếu như bạn bị ăn cắp nhãn hiệu bạn có thể nhờ tới sự can thiệp của pháp luật. Chính vì thế bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần và nên đăng ký nhãnh hiệu để tránh những trường hợp xấu nhất xảy ra.
Để đăng ký nhãn hiệu ở nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam có thể thực hiện theo nhiều cách:
- Đăng ký trực tiếp ở từng nước;
- Hoặc đăng ký qua hệ thống đăng ký quốc tế Madrid bằng cách nộp một đơn duy nhất trong đó có chỉ định các nước xin đăng ký, Nếu đăng ký theo Madrid, trước hết nhãn hiệu phải đã được nộp đơn đăng ký hoặc đã được đăng ký tại Việt Nam tùy thuộc vào các nước xin bảo hộ thuộc khối Madrid Protocol hay khối Madrid Agreement.
Danh mục tài liệu tối thiểu để đăng ký nhãn hiệu:
+ 02 Tờ khai đăng ký theo mẫu;
+ 11 Mẫu nhãn hiệu giống nhau, rõ ràng với kích thước không quá 80 mm và không nhỏ hơn 8mm (bao gồm 2 mẫu nhãn dán trên 02 tờ khai và 09 nhãn đính kèm) và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
+ Chứng từ nộp phí, lệ phí.
+ Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;
+ Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;
+ Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
Ngôn ngữ:
Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu dưới đây có thể làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt, cụ thể:
+ Giấy uỷ quyền;
+ Tài liệu chứng minh quyền đăng ký;
+ Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên;
+ Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.
Dịch vụ của Luật Hà Bắc trong lĩnh vực tư vấn đăng ký nhãn hiệu:
- Tra cứu, cung cấp thông tin về việc sử dụng và đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam và nước ngoài;
- Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu;
- Đánh giá nhãn hiệu có khả năng đăng ký bảo hộ ở Việt Nam và nước ngoài (Mỹ, Châu Âu, Canada, Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á);
- Đại diện trong việc nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài;
- Đánh giá hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và khả năng vi phạm các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài;
- Thực thi các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng, hòa giải, khởi kiện ra tòa hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác xử lý xâm phạm ở Việt Nam và nước ngoài;
- Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài;
- Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu;
- Tư vấn khách hàng xây dựng và tham gia các giải thưởng thương hiệu.
Nhãn hiệu hàng hóa là gì?
Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu của một doanh nghiệp (hoặc tập thể các doanh nghiệp) dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác. Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
Theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005, nhãn hiệu được xác lập quyền trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ hoặc công nhận đăng ký quốc tế của Cục Sở hữu trí tuệ (trừ trường hợp là nhãn hiệu nổi tiếng). Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam muốn được hưởng quyền đối với nhãn hiệu phải trực tiếp làm đơn xin cấp văn bằng bảo hộ nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc uỷ quyền cho một Tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ đã được cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện các công việc liên quan.
Quyền đối với nhãn hiệu được ghi nhận theo phạm vi lãnh thổ quốc gia, nhãn hiệu đã đăng ký tại Việt Nam hoặc ở một quốc gia bất kỳ chỉ được bảo hộ trên lãnh thổ Việt Nam hoặc quốc gia đó. Để được bảo hộ ở một nước ngoài, nhãn hiệu phải được đăng ký hoặc sử dụng ở nước ngoài đó. Tuy nhiên, tùy thuộc vào luật pháp của nước đó quy định quyền đối với nhãn hiệu phát sinh thông qua đăng ký hay sử dụng nhãn hiệu.
Tại sao cần đăng ký nhãn hiệu
Việc đăng ký nhãn hiệu nhằm bảo hộ cho nhãn hiệu của bạn và mang đến cho công ty của bạn độc quyền sử dụng nhãn hiệu đó.Đồng thời cũng tránh những rui ro bị ăn cắp nhãn hiệu. Điều này sẽ ngăn cản người khác tiếp thị các sản phẩm trùng hoặc tương tự dưới một nhãn hiệu của bạn hoặc trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn. Làm ảnh hưởng tới nhãn hiệu của công ty bạn cũng như mức độ uy tín lòng tin cậy của khách hàng người dùng đối với công ty hay doanh nghiệp của bạn. Và nếu như bạn bị ăn cắp nhãn hiệu bạn có thể nhờ tới sự can thiệp của pháp luật. Chính vì thế bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần và nên đăng ký nhãnh hiệu để tránh những trường hợp xấu nhất xảy ra.
Để đăng ký nhãn hiệu ở nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam có thể thực hiện theo nhiều cách:
- Đăng ký trực tiếp ở từng nước;
- Hoặc đăng ký qua hệ thống đăng ký quốc tế Madrid bằng cách nộp một đơn duy nhất trong đó có chỉ định các nước xin đăng ký, Nếu đăng ký theo Madrid, trước hết nhãn hiệu phải đã được nộp đơn đăng ký hoặc đã được đăng ký tại Việt Nam tùy thuộc vào các nước xin bảo hộ thuộc khối Madrid Protocol hay khối Madrid Agreement.
Danh mục tài liệu tối thiểu để đăng ký nhãn hiệu:
+ 02 Tờ khai đăng ký theo mẫu;
+ 11 Mẫu nhãn hiệu giống nhau, rõ ràng với kích thước không quá 80 mm và không nhỏ hơn 8mm (bao gồm 2 mẫu nhãn dán trên 02 tờ khai và 09 nhãn đính kèm) và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
+ Chứng từ nộp phí, lệ phí.
+ Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;
+ Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;
+ Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
Ngôn ngữ:
Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu dưới đây có thể làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt, cụ thể:
+ Giấy uỷ quyền;
+ Tài liệu chứng minh quyền đăng ký;
+ Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên;
+ Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.
Dịch vụ của Luật Hà Bắc trong lĩnh vực tư vấn đăng ký nhãn hiệu:
- Tra cứu, cung cấp thông tin về việc sử dụng và đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam và nước ngoài;
- Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu;
- Đánh giá nhãn hiệu có khả năng đăng ký bảo hộ ở Việt Nam và nước ngoài (Mỹ, Châu Âu, Canada, Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á);
- Đại diện trong việc nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài;
- Đánh giá hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và khả năng vi phạm các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài;
- Thực thi các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng, hòa giải, khởi kiện ra tòa hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác xử lý xâm phạm ở Việt Nam và nước ngoài;
- Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài;
- Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu;
- Tư vấn khách hàng xây dựng và tham gia các giải thưởng thương hiệu.
Tư vấn đăng ký logo độc quyền
Công ty Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng dịch vụ tư vấn đăng ký logo độc quyền với thủ tục nhanh nhất và chi phí ưu đãi nhất khi làm việc cùng chúng tôi.
Đăng ký logo hiệu độc quyền là rất cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp về quyền sở hữu công nghiệp của chính doanh nghiệp.
Chúng tôi xin trao đổi sơ bộ về nội dung dịch vụ tư vấn đăng ký logo độc quyền như sau:
1 . Thời gian xử lý đơn Đăng ký logo độc quyền:
Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, thời gian Đăng ký logo độc quyền (nhãn hiệu) là 09 tháng. Tuy nhiên thời gian trên thực tế thường kéo dài khoảng 13-15 tháng. Cụ thể:
- Giai đoạn Xét nghiệm hình thức (01 - 02 tháng). Trong giai đoạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đánh giá về chủ thể nộp Đơn, phân nhóm và các thủ tục về mặt hình thức khác.
- Giai đoạn công bố đơn là 02 tháng kể từ ngày ký Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
- Giai đoạn Xét nghiệm nội dung Đơn (12 - 15 tháng) kể từ ngày công bố đơn. Trong giai đoạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đánh giá khả năng phân biệt của Nhãn hiệu đối với sản phẩm và dịch vụ xin đăng ký và khả năng tương tự gây nhầm lẫn với các quyền sở hữu công nghiệp đã được xác lập trước.
- Thời gian còn lại để tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng.
Trên thực tế, thời gian trên có thể kéo dài hơn tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
2 . Về thông tin và tài liệu để nộp đơn Đăng ký logo hiệu độc quyền (nhãn hiệu)
- 12 mẫu nhãn hiệu. Kích thước không nhỏ hơn 15x 15mm và không lớn hơn 80 x 80mm (Có thể gửi trước bằng file điện tử);
- Giấy uỷ quyền cho đại diện nộp đơn.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc danh mục sản phẩm/dịch vụ đăng ký cho nhãn hiệu.
- Thông tin về sản phẩm, dịch vụ cần đăng ký
Trên đây là nội dung sơ bộ về dịch vụ đăng ký logo độc quyền. Nếu quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ của chúng tôi, vui lòng liên hệ và gửi mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm/dịch vụ cho chúng tôi.
Đăng ký logo hiệu độc quyền là rất cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp về quyền sở hữu công nghiệp của chính doanh nghiệp.
Chúng tôi xin trao đổi sơ bộ về nội dung dịch vụ tư vấn đăng ký logo độc quyền như sau:
1 . Thời gian xử lý đơn Đăng ký logo độc quyền:
Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, thời gian Đăng ký logo độc quyền (nhãn hiệu) là 09 tháng. Tuy nhiên thời gian trên thực tế thường kéo dài khoảng 13-15 tháng. Cụ thể:
- Giai đoạn Xét nghiệm hình thức (01 - 02 tháng). Trong giai đoạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đánh giá về chủ thể nộp Đơn, phân nhóm và các thủ tục về mặt hình thức khác.
- Giai đoạn công bố đơn là 02 tháng kể từ ngày ký Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
- Giai đoạn Xét nghiệm nội dung Đơn (12 - 15 tháng) kể từ ngày công bố đơn. Trong giai đoạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đánh giá khả năng phân biệt của Nhãn hiệu đối với sản phẩm và dịch vụ xin đăng ký và khả năng tương tự gây nhầm lẫn với các quyền sở hữu công nghiệp đã được xác lập trước.
- Thời gian còn lại để tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng.
Trên thực tế, thời gian trên có thể kéo dài hơn tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
2 . Về thông tin và tài liệu để nộp đơn Đăng ký logo hiệu độc quyền (nhãn hiệu)
- 12 mẫu nhãn hiệu. Kích thước không nhỏ hơn 15x 15mm và không lớn hơn 80 x 80mm (Có thể gửi trước bằng file điện tử);
- Giấy uỷ quyền cho đại diện nộp đơn.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc danh mục sản phẩm/dịch vụ đăng ký cho nhãn hiệu.
- Thông tin về sản phẩm, dịch vụ cần đăng ký
Trên đây là nội dung sơ bộ về dịch vụ đăng ký logo độc quyền. Nếu quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ của chúng tôi, vui lòng liên hệ và gửi mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm/dịch vụ cho chúng tôi.
Tư vấn đăng ký bản quyền tác giả tác phẩm
Việt Luật Là thương hiệu được tín nhiệm trong lĩnh vực tư vấn đăng ký bản quyền tác giả, đại diện hoàn tất các thủ tục nộp lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho khách hàng. Với nhiều năm kinh nghiệm chúng tôi trân trọng giới thiệu tới Quý khách hàng dịch vụ tư vấn đăng ký bản quyền tác giả như sau:
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)







